1. Khi nào cần dùng kháng sinh trong điều trị vết thương hở?

1.1. Tầm quan trọng của kháng sinh

Kháng sinh là một loại thuốc giúp tiêu diệt các tế bào vi khuẩn. Đây là nhóm thuốc diệt khuẩn mạnh mẽ nhất. Kháng sinh điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn vào tế bào, mô của cơ thể. Nhờ đó các vết thương giảm tình trạng viêm, có thể tự sửa chữa và hồi phục. Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng từ vết thương hở lớn, kháng sinh là một lựa chọn sống còn để bảo vệ tính mạng của người bệnh. Nhờ tầm quan trọng đó, lựa chọn kháng sinh trong điều trị vết thương hở là cần thiết.

Đã có hàng trăm loại kháng sinh được sản xuất phục vụ nhu cầu của người bệnh. Mỗi loại kháng sinh có tác dụng nhất định trong các trường hợp cụ thể. Bởi vì thế, việc lựa chọn đúng kháng sinh là cần thiết. Là một loại thuốc nên kháng sinh vừa có tác dụng trị bệnh, vừa có tác dụng phụ gây hại. Cần cân nhắc khi sử dụng để tối ưu được hiệu quả và tránh các tác dụng không mong muốn. Hiện nay, tình trạng sử dụng không hợp lý kháng sinh dẫn đến việc kháng thuốc, giảm tác dụng. Vì thế việc lựa chọn kháng sinh điều trị vết thương hở nói riêng vẫn phải tuân theo các nguyên tắc chặt chẽ.

1.2. Những trường hợp cần dùng kháng sinh

Chỉ dùng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn

Như đã trình bày, kháng sinh chỉ có tác dụng trên các loại vi khuẩn. Vì vậy chỉ sử dụng kháng sinh với mục đích diệt khuẩn và phòng ngừa nhiễm khuẩn. Có thể sử dụng kháng sinh bôi ngoài da để sát khuẩn vùng da quanh miệng vết thương. Hoặc sử dụng kháng sinh đường toàn thân để diệt khuẩn tại mô và tế bào. Kháng sinh đường toàn thân chỉ dùng khi có biểu hiện nhiễm trùng. Vì dùng đường toàn thân sẽ kèm theo các nguy cơ tác dụng phụ lớn. Biểu hiện nhiễm trùng thường thể hiện là vết thương sưng tấy, nóng đỏ kèm sốt cao. Có thể lấy mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy xác định nhiễm trùng nếu mức độ nặng.

Chỉ nên sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn

Chỉ dùng kháng sinh khi bác sĩ kê đơn

Y bác sĩ là những người hiểu rõ hơn hết tình trạng bệnh của mỗi người. Hãy đến khám và để bác sĩ quyết định việc sử dụng kháng sinh của bạn. Bởi vì lựa chọn và sử dụng kháng sinh là vô cùng phức tạp. Nếu không được chỉ định đúng, kháng sinh sẽ không có tác dụng. Khi đó điều bạn nhận được chỉ là những tác hại của nó. Bác sĩ sẽ quyết định bạn phải dùng loại kháng sinh nào, thời gian bao lâu, liều dùng như nào. 

Việc lạm dụng kháng sinh làm tăng tình trạng kháng thuốc, giảm hiệu quả điều trị. Ngoài ra chi phí cho các loại kháng sinh cũng không hề nhỏ. Vì thế hãy tuần thủ đúng các nguyên tắc lựa chọn kháng sinh, đặc biệt trong điêu trị vết thương hở.

2. Các loại kháng sinh thường dùng trong điều trị vết thương hở

2.1. Flucort – N

Thành phần:

·         Fluocinolone acetonide

·         Neomycin sulfate

Chế phẩm được bào chế theo dạng kem bôi ngoài da điều trị các nhiễm khuẩn thứ phát.

Liều dùng – cách dùng: Đối với những trường hợp cấp, bạn thoa 3 lần mỗi ngày. Đối với bệnh da mạn, bạn thoa 1 lần mỗi ngày. Thuốc chứa corticosteroid mạnh nên bạn chỉ cần thoa một lớp mỏng.

2.2. Neomiderm

Thành phần:

·         Triamcinolon acetonid – 0,01 g

·         Neomycin sulfat – 15.000 IU

·         Nystatin – 1.000.000 IU

Chế phẩm dạng thuốc mỡ. Thuốc trị các bệnh ngoài da không chảy nước nhạy cảm với corticoid, có bội nhiễm vi khuẩn hay nấm Candida.

Liều dùng – cách dùng: Giới hạn trị liệu trong vòng một tuần. Rửa sạch vùng da bị nhiễm, mỗi ngày thoa từ 1-2 lần. Không bôi lên mắt.

2.3. Mibeonate – N

Thành phần: Mỗi gam kem Mibeonate-N có chứa:

·         Betamethason dipropionat có hàm lượng tương ứng 1 mg.

·         Neomycin sulfate có hàm lượng tương ứng 3,5mg.

·         Ngoài ra còn có các nguyên liệu khác vừa đủ 1g.

Chế phẩm thuốc kem dùng ngoài da.

Liều dùng – cách dùng: Rửa sạch và lau khô vùng da bị tổn thương. Thoa nhẹ một lượng vừa đủ thuốc kem Mibconate – N lên vùng da bệnh 2 lần/ngày, sáng và tối. Bác sĩ điều trị quyết định thời gian sử dụng thuốc. Điều này phụ thuộc vào dạng, cấp độ và tiến triển của bệnh. Không nên sử dụng thuốc quá 4 tuần do sự hấp thu thuốc có thể tăng. Không băng kín vết thương trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

2.4. Tarvicort – N

Thành phần:

·         Fluocinolon Acetonid ………………………………………3,75 mg

·         Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat) ……………75 mg (tương ứng 51.000 IU)

Là một kem bôi trị nhiễm khuẩn ngoài da.

Liều dùng – cách dùng: Bôi lên vùng da bị bệnh một lop mong, trong trường hợp cấp tính thường thoa 3 lần mỗi ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Trong trường hợp viêm da mãn tính chỉ cần thoa 1 lần trong ngày là đủ. Thuốc chứa loại Corticosteroid mạnh nhất và chỉ nên thoa một lớp rất mỏng.

2.5. Glomazin Neo

Thành phần:

·         Betamethason valerat tương đương betamethason 1 mg,

·         Neomycin sulfat tương đương neomycin base 3.5 mg

Một kem bôi ngoài da điều trị tổn thương ngoài da có nghi ngờ nhiễm khuẩn.

Liều dùng – Cách dùng: Rửa sạch nhẹ nhàng và lau khô vùng da bị bệnh. Bôi một lớp mỏng ngày 2-3 lần.

3. Thuốc thảo dược LONG HUYẾT P/H giúp lành vết thương nhanh

Long huyết P/H được coi là kháng sinh tự nhiên, chứa thành phần là cao khô cây huyết giác tinh chế.

- Đối với các trường hợp chấn thương do va đập, té ngã, tai nạn giao thông: Thuốc Long huyết P/H giúp giảm sưng đau, bong gân, làm tan các vết bầm tím đồng thời với vết thương hở còn giúp chống viêm, chống phù nề, nhanh lên da non và tránh hình thành sẹo.

- Đặc biệt đối với lĩnh vực làm đẹp như phun xăm thẩm mỹ (phun môi, phun mày…), phẫu thuật thẩm mỹ. Long huyết P/H là sản phẩm được các chuyên gia y tế khuyên dùng giúp hết sưng đau, tan máu bầm, giảm phù nề, chống nhiễm trùng và ngăn ngừa hình thành sẹo